Bu lông mắt inox DIN 580: Cấu tạo, thông số kỹ thuật và hướng dẫn an toàn nâng hạ

1. Giới thiệu tổng quan về bu lông mắt inox DIN 580

1.1. Khái niệm và tên gọi thương mại

Bu lông mắt inox DIN 580 là chi tiết cơ khí có ren ngoài được làm từ thép không gỉ. Trong thương mại, chi tiết còn gọi là móc cẩu ren dương inox. Tên tiếng Anh thông dụng là lifting eye bolt hoặc stainless steel eye bolt. Chi tiết dùng tạo điểm liên kết neo móc trên thiết bị.

Từ khóa móc cẩu ren dương chỉ là tên gọi thương mại quen thuộc. Về bản chất kỹ thuật, chi tiết là bu lông mắt vòng tròn kín. Nó không phải là loại móc cẩu hở ngàm thông thường. Thân bu lông ren ngoài được vặn trực tiếp vào lỗ ren taro sẵn trên thân máy.

Sản phẩm xuất hiện nhiều trong công tác nâng chuyển máy móc và bồn chứa công nghiệp.

1.2. Mục đích sử dụng cơ bản

Mục đích chính của bu lông mắt DIN 580 là hỗ trợ di chuyển máy móc thiết bị. Vòng mắt khép kín tiếp nhận móc cẩu hoặc ma ní liên kết an toàn. Nhờ cơ cấu ren dương, bu lông cố định trực tiếp vào thân kết cấu. Thao tác nâng hạ diễn ra ổn định thông qua các điểm treo định vị.

Không mặc định mọi sản phẩm có hình mắt tròn đều dùng để nâng cẩu. Việc dùng nâng hạ đòi hỏi sản phẩm phải đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kiểm định. Vật tư thiếu chứng chỉ thử tải có thể gây nguy hiểm cho người vận hành. Người sử dụng cần xác định rõ mục đích công việc trước khi chọn mua.

Tuân thủ đúng mục đích kỹ thuật là nguyên tắc hàng đầu trong lắp ráp cơ khí.

Bu Lông Mắt Inox DIN 580
Bu Lông Mắt Inox DIN 580

2. Cấu tạo và đặc điểm nhận dạng của DIN 580

2.1. Cấu trúc vòng mắt khép kín

Đầu bu lông là một vòng mắt kim loại đúc liền khối hoàn toàn khép kín. Vòng mắt có tiết diện tròn đặc dày dặn để tiếp nhận ứng suất kéo căng. Lòng trong của vòng mắt được gia công trơn nhẵn và không có gờ sắc nhọn. Thiết kế này bảo vệ các móc cẩu hoặc dây cáp không bị trầy xước.

Đường kính trong và đường kính ngoài vòng mắt được kiểm soát theo dưỡng đo tiêu chuẩn. Độ dày vành mắt đảm bảo chịu được lực kéo căng phân bổ đều khắp chu vi. Dạng vòng kín ngăn chặn tình trạng tuột móc nâng trong quá trình nâng chuyển. Đây là đặc điểm nhận dạng nổi bật so với các loại móc hở thông thường.

Vòng mắt chắc chắn giúp phân bố tải trọng đồng đều trong suốt quá trình làm việc.

2.2. Phần vai tựa và thân ren dương

Nằm ngay phía dưới vòng mắt là phần vai hay còn gọi là mặt đế tựa tròn. Mặt đáy của vai tựa được gia công phẳng hoàn toàn và vuông góc thân ren. Vai tựa có diện tích tiếp xúc rộng giúp tỳ sát vào bề mặt thiết bị máy móc. Nó giúp triệt tiêu hiện tượng uốn gãy thân ren khi tiếp nhận lực kéo xiên.

Thân ren dương là khối trụ tròn đặc tiện ren ngoài hệ mét sắc nét. Chiều dài thân ren được tính toán vừa vặn để ngập sâu vào lỗ taro tiếp nhận. Bước ren đều đặn giúp các đỉnh ren ăn khớp mượt mà với ren của thiết bị. Thân ren vát mép đầu mút giúp việc dẫn hướng diễn ra nhanh chóng và chính xác.

Sự liên kết liền khối giữa vòng mắt, vai tựa và thân ren tạo độ cứng vững cao.


3. Tiêu chuẩn hiện hành DIN 580:2024-05

3.1. Sự phát triển và thay thế tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn DIN 580:2024-05 là phiên bản tiêu chuẩn hiện hành cho bu lông mắt nâng hạ. Phiên bản này được ban hành nhằm thay thế cho tiêu chuẩn cũ DIN 580:2018-04. Tiêu chuẩn áp dụng cho bu lông mắt làm bằng thép carbon và thép không gỉ. Nó quy định các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về kích thước và dung sai.

Không mặc định mọi bu lông có hình dáng tương tự đều đạt chuẩn DIN 580. Một sản phẩm chỉ đạt chuẩn khi thỏa mãn đồng thời vật liệu và giới hạn bền. Việc nhận diện đúng phiên bản tiêu chuẩn giúp kỹ sư chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu chính xác. Các dự án công nghiệp nặng luôn đòi hỏi vật tư phải tuân thủ tiêu chuẩn hiện hành.

Hiểu rõ tiêu chuẩn giúp doanh nghiệp tránh mua nhầm các sản phẩm gia công trôi nổi.

3.2. Yêu cầu ghi nhãn và nhận diện trên thân bu lông

Tiêu chuẩn DIN 580:2024-05 quy định rõ ràng về các dấu nhận diện dập nổi trên thân. Mặt bên của vòng mắt hoặc vai tựa thường dập nổi ký hiệu ren danh nghĩa. Bên cạnh đó còn có tên nhà sản xuất và dấu chứng nhận chất lượng phù hợp. Đối với vật tư nâng hạ chuẩn, thông số tải trọng làm việc được thể hiện rõ ràng.

Các sản phẩm đạt chuẩn an toàn của Liên minh châu Âu thường mang thêm dấu nhãn CE. Không khuyến nghị dùng bu lông mắt thiếu dấu nhận diện cho mục đích cẩu nâng. Sản phẩm trôi nổi không rõ nguồn gốc tiềm ẩn nguy cơ nứt gãy vật liệu khi mang tải. Việc kiểm tra nhãn mác là bước thẩm định bắt buộc của cán bộ an toàn công trường.

Nhãn dập nổi sắc nét giúp người sử dụng tra cứu thông số nhanh chóng tại hiện trường.


4. Phân biệt DIN 580 với các chi tiết khác

4.1. Phân biệt với đai ốc mắt nâng hạ DIN 582

Đai ốc mắt DIN 582 là chi tiết đối ứng trực tiếp của bu lông mắt DIN 580. Điểm khác biệt lớn nhất là DIN 582 mang lỗ ren trong nằm dưới bầu đế tựa. DIN 582 được vặn lên các đầu ty ren nhô ra ngoài để tạo điểm móc nâng. Trong khi đó, bu lông DIN 580 có thân ren ngoài cắm thẳng vào lỗ ren taro.

Cả hai chi tiết đều có phần vai tựa phẳng và vòng mắt tròn dày phục vụ cẩu nâng. Người thi công cần phân biệt rõ ren trong và ren ngoài để đặt mua chính xác. Trong nhiều cụm máy, DIN 580 và DIN 582 kết hợp cùng nhau để khóa liên kết dầm. Sự phân định ranh giới hình học giúp tránh nhầm lẫn khi lắp ráp ngoài hiện trường.

Nhận biết đúng ren trong và ren ngoài là yêu cầu cơ bản của kỹ thuật cơ khí.

4.2. Phân biệt với bu lông mắt DIN 444 và ma ní

Bu lông mắt DIN 444 là chi tiết dùng cho các liên kết bản lề xoay hoặc đồ gá. Đầu mắt của DIN 444 có kích thước nhỏ hơn và không có phần vai tựa rộng. Thân bu lông DIN 444 thường dài và ren lửng để làm trục xoay nắp bồn. Không mặc định bu lông mắt DIN 444 dùng để cẩu kéo hay nâng hạ thiết bị.

Ma ní là phụ kiện nối ghép cơ động hình chữ U hoặc hình móng ngựa có chốt ngang. Ma ní dùng làm cầu nối trung gian giữa móc cẩu và vòng mắt của bu lông DIN 580. Ma ní không có thân ren tiện trực tiếp vào chi tiết máy như bu lông mắt. Mỗi chi tiết đảm nhận một chức năng riêng biệt và không thể thay thế lẫn nhau.

Tiêu chuẩn Cấu tạo đầu mũ Kiểu ren liên kết Mục đích sử dụng chính
DIN 580 Mắt tròn kín có vai tựa Thân ren ngoài hệ mét Vặn vào lỗ ren làm điểm nâng hạ
DIN 582 Mắt tròn kín có vai tựa Lỗ ren trong ở bầu đáy Vặn lên ty ren làm điểm nâng hạ
DIN 444 Mắt tròn nhỏ xỏ chốt Thân ren ngoài kéo dài Cơ cấu bản lề xoay, kẹp nắp bồn
Ma ní Quai chữ U/Omega kèm chốt Chốt ren ngang cơ động Mối nối trung gian dây cáp cẩu

5. Thông số kỹ thuật của bu lông mắt inox DIN 580

5.1. Bảng quy chuẩn kỹ thuật sản phẩm

Mục thông số kỹ thuật cung cấp các trường dữ liệu theo hồ sơ sản phẩm:

Thông số kỹ thuật Quy cách và dữ liệu kỹ thuật
Tên sản phẩm Bu lông mắt inox DIN 580 (Lifting eye bolt)
Tiêu chuẩn chế tạo DIN 580
Phiên bản tiêu chuẩn DIN 580:2024-05 (tiêu chuẩn hiện hành)
Loại sản phẩm Bu lông mắt nâng hạ có thân ren ngoài
Vật liệu chế tạo Thép không gỉ (Inox theo chứng chỉ thực tế)
Đường kính ren (d) Cần đối chiếu sản phẩm thực tế hoặc catalogue
Bước ren danh nghĩa (P) Cần đối chiếu sản phẩm thực tế hoặc catalogue
Chiều dài phần ren Cần đối chiếu sản phẩm thực tế hoặc catalogue
Đường kính trong vòng mắt Cần đối chiếu sản phẩm thực tế hoặc catalogue
Đường kính ngoài vòng mắt Cần đối chiếu sản phẩm thực tế hoặc catalogue
Chiều dày vòng mắt Cần đối chiếu sản phẩm thực tế hoặc catalogue
Kích thước vai tựa Cần đối chiếu sản phẩm thực tế hoặc catalogue
Chiều cao tổng thể Cần đối chiếu sản phẩm thực tế hoặc catalogue
Tải trọng làm việc WLL Cần đối chiếu sản phẩm thực tế hoặc catalogue
Hướng tải áp dụng WLL Cần đối chiếu sản phẩm thực tế hoặc catalogue
Tiêu chuẩn chứng nhận Cần đối chiếu sản phẩm thực tế hoặc catalogue
Bề mặt hoàn thiện Bề mặt inox sáng mờ tự nhiên, làm sạch bavia

5.2. Lưu ý khi tra cứu số liệu kích thước

Khi tra cứu thông số, không đồng nhất đường kính ren với kích thước vòng mắt. Đường kính ren d biểu thị kích thước thân ren ngoài vặn vào lỗ taro máy. Kích thước vòng mắt gồm đường kính trong và đường kính ngoài của phần khuyên móc cẩu. Mỗi quy cách ren M6, M8, M10, M12 hay M16 có kích thước vòng mắt tương ứng.

Không tự lập bảng WLL cho các cỡ ren khi chưa có dữ liệu kiểm định chính thức. Tải trọng WLL phụ thuộc vào mác vật liệu và phương pháp gia công của nhà sản xuất. Không khẳng định mọi kích thước danh định đều có sẵn hàng trong kho vật tư. Khách hàng cần đối chiếu trực tiếp với catalogue của nhà sản xuất để lấy số đo chuẩn.

Sự chuẩn xác về kích thước giúp việc lắp đặt ăn khớp hoàn toàn với thiết bị.

TSKT Bu Lông Mắt Inox DIN 580
TSKT Bu Lông Mắt Inox DIN 580

6. Vật liệu inox và các đặc tính liên quan

6.1. Nhận diện các mác thép không gỉ Inox

Bu lông mắt nâng hạ có thể được sản xuất từ các mác inox 201, 304, 316 hoặc 316L. Không tự ý gán mác inox cụ thể nếu tài liệu giao hàng chưa xác nhận rõ ràng. Không khẳng định bu lông inox 304 hoặc 316 tự động đạt tiêu chuẩn nâng hạ DIN 580. Để đạt chuẩn DIN 580, sản phẩm phải thỏa mãn cả cơ tính lẫn quy trình đúc rèn.

Thành phần hóa học của inox chứa Crom và Niken đem lại khả năng chống oxy hóa tự nhiên. Bề mặt chi tiết giữ được vẻ sáng sạch mà không cần phải xử lý lớp sơn phủ bảo vệ. Khả năng chống ăn mòn giúp ren không bị rỉ sét làm kẹt cứng trong lỗ máy. Mọi kết luận về mác vật liệu bắt buộc phải dựa vào chứng chỉ phôi thép gốc.

Xác định đúng mác thép giúp công trình đáp ứng đúng yêu cầu thiết kế kỹ thuật.

6.2. Giới hạn làm việc và tải trọng giữa các mác inox

Cần lưu ý rằng không mặc định tải trọng làm việc giống nhau giữa các mác inox. Cơ tính chịu lực kéo và giới hạn chảy của inox 201, 304 và 316 có sự chênh lệch. Ngoài ra, khả năng chống chịu môi trường của từng mác vật liệu cũng hoàn toàn khác nhau. Inox 304 làm việc tốt ngoài trời nhưng có thể bị rỉ rỗ trong môi trường muối mặn.

Mác inox 316 chứa thêm nguyên tố Molypden giúp chống ăn mòn rỗ trong môi trường biển. Tuy nhiên, không có mác thép nào chống ăn mòn tuyệt đối trong mọi môi trường axit đậm đặc. Người dùng không tự suy diễn cấp tính chất inox tương đương thép carbon 8.8 hay 10.9. Cần xem xét kỹ bảng thông số tải trọng riêng cho từng phiên bản inox cụ thể.

Chọn đúng mác vật liệu bảo đảm an toàn cơ học và kéo dài tuổi thọ cho mối neo.


7. Tải trọng làm việc WLL và an toàn nâng hạ

7.1. Phân biệt tải trọng làm việc WLL và tải trọng phá hủy

Tải trọng làm việc cho phép (WLL) là tải trọng tối đa bu lông được phép mang trong vận hành. Tải trọng phá hủy là giá trị lực kéo làm bu lông bị đứt gãy hoặc biến dạng hỏng. Khoảng cách giữa WLL và tải trọng phá hủy tạo nên hệ số an toàn cơ học bắt buộc. Người sử dụng chỉ được phép vận hành trong phạm vi tải trọng WLL quy định.

Tuyệt đối không lấy tải trọng phá hủy làm căn cứ để tính toán khối lượng nâng hạ. Việc nâng vượt quá ngưỡng WLL sẽ làm giãn nứt ngầm cấu trúc mạng tinh thể kim loại. Điều này dẫn đến nguy cơ đứt gãy đột ngột mà không có dấu hiệu báo trước. Kiểm soát tải trọng theo đúng giá trị WLL là nguyên tắc sống còn trong an toàn cẩu kéo.

Nắm vững thông số WLL giúp người chỉ huy cẩu tính toán phương án nâng hạ an toàn.

7.2. Tác động của góc nâng và hướng kéo lực

Thông số WLL công bố thường chỉ áp dụng cho hướng kéo dọc trục thẳng đứng chín mươi độ. Khi kéo xiên góc, khả năng chịu lực của bu lông mắt DIN 580 sẽ bị suy giảm mạnh. Góc nghiêng càng lớn so với phương thẳng đứng thì tải trọng cho phép càng bị hạ thấp. Lực kéo xiên tạo ra mô-men uốn ngang tác động trực tiếp lên vùng chân ren bu lông.

Không áp dụng WLL của phương kéo thẳng đứng cho các hướng kéo xiên chưa được cho phép. Khi sử dụng phương án nâng hai điểm hoặc bốn điểm, góc mở dây cáp phải được kiểm soát. Không nâng tải với góc mở dây vượt quá giới hạn tài liệu nhà sản xuất quy định. Việc tính toán suy giảm tải trọng theo góc kéo giúp phòng ngừa tai nạn đứt gãy bu lông.

Luôn tham khảo biểu đồ tải trọng theo góc nâng trước khi thực hiện cẩu hàng nặng.


8. Ứng dụng thực tế và cách lựa chọn bu lông mắt

8.1. Ứng dụng trong công nghiệp chế tạo và lắp máy

Trong ngành chế tạo cơ khí, bu lông DIN 580 được lắp trên đỉnh các động cơ điện lớn. Chi tiết giúp cẩu hạ máy bơm công nghiệp, máy nén khí và hộp giảm tốc vào bệ đỡ. Bề mặt inox sáng sạch đáp ứng tốt các yêu cầu chống gỉ trong nhà máy hóa chất. Mối liên kết ren dương chắc chắn giúp việc nâng hạ diễn ra cân bằng và ổn định.

Tại các nhà máy chế biến thực phẩm, bu lông mắt inox dùng để cẩu nắp bồn áp lực. Vật liệu thép không gỉ trơ hóa học không làm thôi nhiễm chất bẩn vào bồn sản xuất. Bề mặt nhẵn bóng dễ dàng xịt rửa khử trùng sau mỗi chu kỳ vận hành máy móc. Chi tiết hỗ trợ công tác bảo trì, tháo lắp cụm chi tiết máy diễn ra rất thuận lợi.

Sản phẩm đem lại độ tin cậy cơ học cao cho các dây chuyền sản xuất hiện đại.

8.2. Cách lựa chọn đường kính ren và kích thước vòng mắt

Bước đầu tiên là xác định tải trọng của vật cần cẩu và số lượng điểm treo nâng hạ. Từ đó tính toán tải trọng phân bổ lên từng bu lông mắt và áp dụng hệ số góc nghiêng. Chọn đường kính ren d có thông số WLL lớn hơn tải trọng tính toán thực tế của mối treo. Kích thước ren phải tương thích hoàn toàn với lỗ khoan taro ren trên thân máy.

Kích thước vòng mắt phải đủ rộng để móc cẩu hoặc chốt ma ní xỏ qua dễ dàng. Không dùng móc cẩu quá to chèn ép làm biến dạng vành mắt của bu lông DIN 580. Chiều dài thân ren phải bảo đảm ngập sâu toàn bộ vào lỗ taro tiếp nhận chịu lực. Chọn đúng quy cách hình học bảo đảm an toàn tuyệt đối cho toàn bộ quá trình nâng hạ.

Sự tính toán cẩn trọng từ khâu chọn mã giúp loại trừ rủi ro mất an toàn lao động.


9. Hướng dẫn lắp đặt và kiểm tra an toàn trước khi cẩu

9.1. Quy trình lắp đặt bu lông mắt đúng kỹ thuật

Quy trình lắp đặt bu lông mắt inox DIN 580 cần thực hiện theo các bước sau:

  • Vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn, dầu mỡ và ba via bên trong lỗ ren taro tiếp nhận.
  • Kiểm tra ren bu lông để đảm bảo không bị nứt vỡ, mòn ren hoặc biến dạng cơ học.
  • Vặn bu lông mắt bằng tay theo chiều kim đồng hồ vào lỗ taro cho đến khi chạm đáy.
  • Đảm bảo mặt phẳng vai tựa tỳ sát hoàn toàn và phẳng đều lên bề mặt kết cấu máy.
  • Căn chỉnh hướng của vòng mắt trùng với mặt phẳng hướng lực kéo dự kiến của dây cáp.
  • Không dùng thanh đòn dài luồn qua mắt để siết cưỡng bức làm nứt cổ bu lông.
  • Kiểm tra độ chắc chắn của mối ren trước khi tiến hành móc dây cáp cẩu hàng.

9.2. Kiểm tra an toàn trước mỗi lần nâng hạ

Trước mỗi ca làm việc, công nhân bắt buộc phải kiểm tra tình trạng bu lông mắt. Quan sát kỹ lưỡng xem thân bu lông có vết rạn nứt ngầm hay biến dạng cong vênh không. Tuyệt đối không sử dụng bu lông đã bị nứt, mòn ren quá mức hoặc cong vẹo vành mắt. Sản phẩm bị hư hại phải được loại bỏ và tiêu hủy ngay lập tức để tránh dùng nhầm.

Kiểm tra xem mặt vai tựa có còn tiếp xúc khít khao với bề mặt thiết bị hay không. Nếu phát hiện khe hở giữa vai tựa và mặt phẳng máy, phải siết ren khít lại ngay. Bề mặt tiếp xúc không phẳng sẽ làm phát sinh lực uốn gây gãy bu lông khi chịu tải. Không khuyến nghị dùng sản phẩm nếu thiếu tài liệu kỹ thuật hoặc dấu nhận diện WLL.

Kiểm tra an toàn định kỳ là biện pháp hiệu quả nhất để phòng tránh tai nạn lao động.


10. Tổng kết

10.1. Tóm tắt giá trị kỹ thuật

Bu lông mắt inox DIN 580 là giải pháp tạo điểm nâng hạ cơ khí có độ tin cậy cao. Cấu tạo vòng mắt kín kết hợp vai tựa phẳng và ren dương giúp phân bố lực kéo an toàn. Vật liệu thép không gỉ đem lại khả năng chống oxy hóa bề mặt bền bỉ trong môi trường ẩm. Tiêu chuẩn hiện hành DIN 580:2024-05 đặt ra các quy chuẩn khắt khe cho sản phẩm.

Sản phẩm đáp ứng hoàn hảo các yêu cầu nâng hạ trong công nghiệp chế tạo và cơ điện. Việc nhận diện đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật giúp tối ưu hóa hiệu quả công việc. Sử dụng bu lông mắt đạt chuẩn bảo vệ an toàn cho thiết bị và con người vận hành.

10.2. Lời khuyên cho kỹ sư và nhà thầu

Kỹ sư cần nắm vững tải trọng làm việc WLL và các yếu tố ảnh hưởng bởi góc nâng. Tuyệt đối không tự ý áp dụng bu lông mắt cho hướng kéo nằm ngoài hướng dẫn kỹ thuật. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra bề mặt tựa và tình trạng ren trước mỗi lần nâng hạ. Sử dụng bu lông mắt inox DIN 580 chuẩn chất lượng giúp công trình vận hành an toàn.


Chú ý khi lựa chọn và sử dụng bu lông mắt inox DIN 580

Quy tắc nhận diện và tiêu chuẩn

  • Nhận biết đúng DIN 580 là bu lông mắt nâng hạ có thân ren ngoài và vai tựa phẳng.
  • Ghi nhớ tiêu chuẩn hiện hành là DIN 580:2024-05 thay thế cho bản cũ DIN 580:2018-04.
  • Phân biệt rõ ràng với đai ốc mắt nâng hạ DIN 582 và bu lông mắt bản lề xoay DIN 444.
  • Từ khóa móc cẩu ren dương chỉ là tên gọi thương mại, bản chất là bu lông mắt tròn kín.
  • Không mặc định mọi bu lông mắt hình dáng giống DIN 580 đều đủ điều kiện nâng hạ an toàn.
  • Không tự ý gán mác inox 201, 304, 316 hoặc 316L khi chưa có chứng chỉ phôi thép gốc.
  • Không khẳng định inox 304 hoặc 316 tự động đạt tiêu chuẩn nâng hạ DIN 580.

Kỹ thuật an toàn và lắp đặt

  • Phân biệt rõ tải trọng làm việc cho phép WLL với tải trọng phá hủy của bu lông.
  • Chỉ áp dụng thông số WLL cho hướng kéo dọc trục hoặc góc kéo được tài liệu cho phép.
  • Mặt đáy vai tựa bắt buộc phải tỳ sát phẳng hoàn toàn lên bề mặt kết cấu được nâng.
  • Không sử dụng bu lông mắt bị nứt vỡ, mòn ren hoặc có dấu hiệu biến dạng cơ học.
  • Không dùng sản phẩm nâng hạ nếu thiếu thông số WLL hoặc dấu nhận diện tiêu chuẩn.
  • Không tự ý cung cấp mô-men siết hoặc góc nâng khi chưa có dữ liệu nhà sản xuất.
  • Bảo quản bu lông nơi khô thoáng, cách ly hoàn toàn với bụi phoi sắt thép carbon.
  • Đối chiếu trực tiếp với sản phẩm thực tế hoặc catalogue khi tra cứu thông số.

Liên hệ mua hàng tại Cơ Khí Việt Hàn

📞 Liên hệ mua Bu lông mắt inox DIN 580

Cơ Khí Việt Hàn cung cấp bu lông mắt inox và các sản phẩm cơ khí inox theo quy cách thực tế.

✅ Cung cấp sản phẩm theo kích thước, vật liệu và tài liệu kỹ thuật tương ứng.
✅ Tư vấn lựa chọn bu lông mắt theo đường kính ren, kích thước vòng mắt và nhu cầu sử dụng.
✅ Hỗ trợ gia công CNC hoặc sản xuất theo bản vẽ khi có yêu cầu; sản phẩm dùng nâng hạ phải được đánh giá riêng về khả năng chịu tải và yêu cầu an toàn.

📍 Địa chỉ: 100-B3 Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội

📞 Hotline/Zalo: 0979293644

🌐 Website: https://cokhiviethan.com.vn

✉️ Email: cokhiviethan.hanoi@gmail.com / bulongviethan@gmail.com


🔗 Tham khảo thêm các bài viết